Tìm kiếm

Tra Từ

ĐỀN TỘI, Sự (Hay là sự Chuộc tội)


Thích nghĩa sự đền tội Rô-ma 5:8-10; IGiăng 2:2; 4:10
Sự đền tội lập ra bởi Đức Chúa Trời từ buổi sáng thế Rô-ma 3:24; IPhi 1:11, 18-20; Khải 13:8
Các con hi-sinh đời xưa làm hình bóng về sự đền tội Xuất Ê-díp-tô 24:8; 30:1; Lê 16:16-17; IISử 29:24
Các tiên tri đã tiên cáo và rao truyền về sự đền tội Thi thiên 65:3; Châm 16:6; Ês 6:7; 27:9; 53:4-12; Đa 9:24-27; Xa 9:14; 13:1, 7; Giăng 1:29; 11:50-51; Công 3:18; IPhi 1:11
Chúa Jêsus-Christ dự phần về sự đền tội Ma-thi-ơ 20:17-19, 28; 26:28; Mác 10:45; Lu 18:31-33; Giăng 6:51; 10:15
Sự đền tội rất cần yếu Gióp 9:28-31; Thi 130:3; Châm 20:9; Giê 2:22; 17:1; Mat 18:11; Lu 19:10
Loài người không tự mình đền tội được Gióp 36:19; Thi 49:7-9; Mi 6:7
Sự đổ huyết là cần yếu cho sự đền tội Lê-vi 17:11; Hêb 9:7, 22
Huyết của con hi-sinh không có linh nghiệm để đền tội Hê-bơ-rơ 9:9; 10:4, 11

Chỉ một mình Chúa Jêsus-Christ:
Vì làm thầy tế lễ thượng phẩm trọn vẹn, có thể dâng tế lễ để đền tội Hêb 2:17; 7:26-27; 9:11-12; 10:12
Vì Ngài vốn thánh khiết không tì tích, có thể làm hi-sinh để đền tội Hêb 9:12-14; IPhi 1:18-19; 2:21-24

Jêsus-Christ:
Đã dâng chỉ một tế lễ một lần là đủ cả để đền tội Hê-bơ-rơ 7:27; 9:24-28; 10:12; IPhi 3:18
Đã tình nguyện phó chính mình để đền tội Thi thiên 40:6-8 và Hêb 10:5-9; Giăng 10:11, 15, 17, 18; Ga 1:4; 2:20; Êph 5:2; ITim 2:6; Tít 2:14
Là Con hi-sinh (của lễ) để đền tội Rô-ma 3:24; Hêb 9:28; IGiăng 2:2; 4:10
Đã gánh vác trên thập tự giá tội lỗi của chúng ta để đền tội ấy Ês 53:12; Rô 4:25; IPhi 2:23
Đã đền tội bởi sự chịu hình phạt mà những tội nhân đáng phải chịu Ês 53:4-5; IICô 5:21; Ga 3:13; IPhi 3:18; 4:1
Đã chịu chết vì tội của mọi người để đền tội cho họ Rô-ma 5:6, 8; 6:10; ICô 15:3; IICô 5:15; Hêb 2:9; IPhi 3:18
Đã phó sự sống mình làm giá đền tội cho kẻ có tội Ma-thi-ơ 20:28; Mác 10:45; Ga 3:13; ITim 2:6; Tít 2:14; Hêb 9:15; IPhi 1:18-19; Khải 5:9
Đức Chúa Trời đã ban Con Ngài để đền tội của thế gian Giăng 3:16; Rô 5:8; 8:31-32; Hêb 2:9; IGiăng 4:10

Sự đền tội tỏ ra:
Ân điển thương xót của Đức Chúa Trời Rô-ma 8:31-32; Êph 1:6-7; 2:4-5, 7; ITim 2:4-6; Hêb 2:9
Sự yêu thương của Đức Chúa TrờIGiăng 3:16; Rô 5:8; Êph 2:4-5; IGiăng 4:9-10
Sự yêu thương của Christ Giăng 15:13; Ga 2:20; Êph 5:2, 25; IGiăng 3:16; Khải 1:6

Những sự kết quả của sự đền tội đối với tín đồ là:
Sự cứu chuộc Ma-thi-ơ 20:28; Mác 10:45; Công 20:28; Ga 3:13; Êph 1:7; Cô 1:14; Hêb 9:12, 15; IPhi 1:18-19; Khải 5:9
Sự làm sạch tội lỗi Tít 2:14; Hêb 1:3; 9:14; IGiăng 1:7; Khải 1:6
Sự tha tội Ma-thi-ơ 26:28; Êph 1:7; Cô 1:14; 2:13-14
Sự xưng nghĩa ở trước mặt Đức Chúa Trời Ê-sai 53:11; Rô 3:24-25; 5:1; IICô 5:21
Sự làm hòa với Đức Chúa Trời Rô-ma 5:10; IICô 5:19; Êph 2:13-16; Cô 1:20
Sự được nhận làm con Ga-la-ti 4:4-5; Êph 1:5
Sự nên thánh Ê-phê-sô 5:25-27; Cô 1:22; Tít 2:14; Hêb 10:10; 13:12
Sự giải thoát khỏi đời ác nầy Ga-la-ti 1:4; 6:14
Sự giải thoát khỏi quyền của tội lỗi Rô-ma 8:3; IPhi 1:18-19
Được đến gần Đức Chúa Trời Ê-phê-sô 2:13, 18; Hêb 10:19-20; IPhi 3:18

Chúa Jêsus-Christ:
Đã nhờ sự đền tội mà xóa tờ khế lập nghịch cùng chúng ta Cô-lô-se 2:14
Bởi sự đền tội đã cất tội lỗi đi Đa-ni-ên 9:24; Hêb 9:26
Bởi sự đền tội đã phá hủy quyền năng của ma quỉ Cô-lô-se 2:15; Hêb 2:14; IGiăng 3:8
Được vinh hiển vì cớ sự đền tội Phi-líp 2:8-9; Hêb 1:3; 12:2
Bởi đức tin tín đồ được dự phần về ơn sự đền tội Rô-ma 3:24-25; Ga 3:13-14
Các người truyền đạo phải rao truyền rõ ràng sự đền tội Công vụ 5:29-31, 42; ICô 15:3; IICô 5:18-21
Tín đồ kỷ niệm sự đền tội bởi lễ tiệc thánh Ma-thi-ơ 26:26-28; Mác 14:22-24; Lu 22:19-20; ICô 11:23-26

Hình bóng về sự đền tội:
Sự dâng Y-sác Sáng thế 22:2-12; Hêb 11:17
Lễ Vượt qua Xuất Ê-díp-tô 12:3-13; ICô 5:7
Huyết của giao ước Xuất Ê-díp-tô 24:8; Hêb 9:20;
Ngày lễ chuộc tội Xuất Ê-díp-tô 30:10; Lê 16:30, 34; Hêb 9:7, 12
Con dê A-xa-sên Lê-vi 16:20-22, 26; IICô 5:21