Tìm kiếm

Tra Từ

ÂN TỨ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI

ÂN TỨ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI

Mọi ơn phước của loài người đều là ân tứ của Đức Chúa Trời 1 Sử ký 29:14; Ca thương 3:38; Giăng 3:27; ICô 4:7; Gia-cơ 1:17; 2 Phi-e-rơ 1:3

Ân tứ của Đức Chúa Trời vốn là nhưng không và dư dật Dân số 14:8; Rô-ma 8:31-32

Ân tứ của Đức Chúa Trời được phát ra tùy theo ý muốn của Ngài Truyền đạo 2:26; Đa-ni-ên 2:21; Rô-ma 12:6; ICô 7:7

Các ân tứ thuộc linh của Đức Chúa Trời là:

Christ tức ân tứ đệ nhứt Ê-sai 42:6; 55:4; Giăng 3:16; 4:10; 6:32-33; Rô-ma 5:15

Thánh Linh Nê-hê-mi 9:20; Lu-ca 11:13; Giăng 14:16; Công vụ 2:38; 8:20; Hê-bơ-rơ 2:4

Ân điển Thi thiên 84:11; Rô-ma 1:7; ICô 1:3; Ê-phê-sô 3:7; Gia-cơ 4:6; 1 Phi-e-rơ 5:5

Sự ăn năn Công vụ 11:18; 2 Ti-mô-thê 2:25

Đức tin ICô 3:5-6; Ê-phê-sô 1:19; 2:8; Phi-líp 1:29; 2 Phi-e-rơ 1:1

Sự xưng nghĩa Rô-ma 5:16-17

Sự trơ nên con của Đức Chúa Trời Giăng 1:12

Lòng mới Giê-rê-mi 32:39; Ê-xê-chiên 11:19; 36:26

Sự sống thuộc linh 2 Phi-e-rơ 1:3

Sự khôn ngoan thông sáng 1 Các vua 3:9, 12; 4:29; Châm ngôn 2:6; Truyền đạo 2:26; Đa-ni-ên 2:21, 23; Lu-ca 21:15; ICô 2:12; Gia-cơ 1:5

Tâm thần thương yêu giè giữ 2 Ti-mô-thê 1:7

Sự bình an Gióp 34:29; Thi thiên 29:11; Ma-thi-ơ 11:28-29; Giăng 14:27; Rô-ma 1:7; ICô 1:3; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:7

Sự vinh hiển Thi thiên 84:11; Giăng 17:22

Nước Đức Chúa Trời Lu-ca 12:32

Sự sống đời đờIGiăng 6:27; 10:28; Rô-ma 6:23; 1 Giăng 5:11

Các ân tứ của Đức Chúa Trời chẳng hề thay đổi bao giờ Rô-ma 11:29; Gia-cơ 1:17

Ân tứ của Đức Chúa Trời nhiều cách và nhiều thứ Rô-ma 12:6; Ê-phê-sô 4:7; ICô 7:7; 12:4

Tín đồ nhơn danh Chúa Jêsus-Christ mà nhận lãnh ân tứ của Đức Chúa Trời Ê-phê-sô 4:7-8; Giăng 6:27; 14:13-14; 16:23-24; Tít 3:5-6

Phải dùng ân tứ của Đức Chúa Trời cách trung thành hầu cho ai nấy đều được ích lợi ICô 4:1-2; 1 Ti-mô-thê 4:14; 1 Phi-e-rơ 4:10

Phải cầu xin ân tứ của Đức Chúa Trời Ma-thi-ơ 7:7, 11; Lu-ca 11:13; Giăng 14:13; 16:23-24; Gia-cơ 1:5