Tìm kiếm

Tra Từ

ÂN ĐIỂN

ÂN ĐIỂN

Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời ban mọi ân điển 1 Phi-e-rơ 5:10

Đức chúa Trời là nguồn gốc của ân điển Thi thiên 84:11; Rô-ma 1:7; ICô 1:3; IICô 1:2; Ê-phê-sô 1:2; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:1; 1 Ti-mô-thê 1:2

Ngôi Đức Chúa Trời là ngôi ân điển (ơn phước) Hê-bơ-rơ 4:16

Thánh Linh là Thần của ân điển Xa-cha-ri 12:10

Thánh Linh là Linh ban ân điển Hê-bơ-rơ 10:29

Ân điển của Đức Chúa Trời ngự trên Christ Lu-ca 2:40

Christ đầy dẫy ân điển Giăng 1:14

Lời phán dạy của Christ đầy ân điển Thi thiên 45:2; Lu-ca 4:22

Ân điển đã đến bởi Christ Giăng 1:17; Rô-ma 5:15; ICô 1:4

Ân điển được ban cho bởi Christ Thi thiên 45:2; Rô-ma 1:7; ICô 1:3; IICô 1:2; Ê-phê-sô 1:2; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:1; 1 Ti-mô-thê 1:2

Sự giàu có của ân điển Đức Chúa Trời đã được tỏ ra bởi Christ Ê-phê-sô 2:7

Sự dư dật của ân điển đã được tỏ ra bởi sự cứu chuộc Ê-phê-sô 1:7

Sự vinh hiển của ân điển được tỏ ra bởi công việc của Christ khiến cho chúng ta trở nên con cái của Đức Chúa Trời Ê-phê-sô 1:6

Ân điển hay cứu mọi người đã được bày tỏ ra rồi Tít 2:11-12

Ân điển tỏ ra là:

Cao cả Xuất Ê-díp-tô 33:19; Rô-ma 9:15-16; 5:21

Giàu có Ê-phê-sô 1:7; 2:7

Quá đỗi IICô 9:14

Đầy đủ IICô 12:9

Dư dật Rô-ma 5:15, 17, 20

Chơn thật 1 Phi-e-rơ 5:12

Vinh hiển Ê-phê-sô 1:6

Không uổng ICô 15:10

Tin Lành rao truyền ân điển Công vụ 14:3; 20:24, 32

Ân điển là nguồn của:

Sự cứu rỗi Công vụ 15:11; Ê-phê-sô 2:5, 8; 2 Ti-mô-thê 1:9; Tít 2:11

Sự lựa chọn Rô-ma 11:5; Ê-phê-sô 1:5-6

Sự kêu gọi của Đức Chúa Trời Ga-la-ti 1:15; 2 Ti-mô-thê 1:9

Sự xưng nghĩa Rô-ma 3:23-24; 5:15-16; Tít 3:7

Đức tin Công vụ 18:27

Sự tha tội Ê-phê-sô 1:7

Sự yên ủi và sự trông cậy 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:16

Cơ nghiệp của lời hứa đến bởi ân điển Rô-ma 4:16

Nơi nào tội lỗi gia thêm thì ân điển lại càng dư dật Rô-ma 5:20

Sự xưng nghĩa bởi ân điển trái với sự xưng nghĩa bởi việc làm Rô-ma 4:4-5; 11:6; Ga-la-ti 2:21; 5:4

Kẻ nào muốn xưng nghĩa bởi luật pháp thì trật phần ân điển Ga-la-ti 5:4

Ân điển hành động trong tín đồ Công vụ 4:33; 1 Phi-e-rơ 4:10

Cần có ân điển để hầu việc Đức Chúa Trời Hê-bơ-rơ 12:28

Tín đồ:

Ở dưới ân điển Rô-ma 6:14

Nhận lãnh ân điển của Christ Giăng 1:16

Tín đồ đứng trong địa vị nào là bởi ân điển ICô 15:10; IICô 1:12

Được đầy dẫy mọi thứ ân điển IICô 8:1; 9:8, 14

Được vững bền bởi ân điển Hê-bơ-rơ 13:9

Được mạnh mẽ bởi ân điển 2 Ti-mô-thê 2:1

Tấn tới trong ân điển 2 Phi-e-rơ 3:18

Vững lòng theo ân điển Công vụ 13:43

Lời nói của tín đồ điểm thêm ân điển (ân hậu) Cô-lô-se 4:6

Chúng ta chẳng nên cứ phạm tội hầu cho ân điển được dư dật Rô-ma 6:1-2, 15

Ân điển ban riêng cho:

Kẻ khiêm nhường Châm ngôn 3:34; Gia-cơ 4:6; 1 Phi-e-rơ 5:5

Kẻ ăn ở ngay thẳng Thi thiên 84:11

Kẻ truyền đạo Rô-ma 12:3, 6; 15:15; ICô 3:10; Ga-la-ti 2:9; Ê-phê-sô 3:7; 1 Ti-mô-thê 1:14

Hãy vững lòng đến gần ngôi ân điển (ơn phước) Hê-bơ-rơ 4:16

Cầu chúc nhơn ân điển của Đức Chúa Trời Rô-ma 1:7; ICô 1:3; 1 Ti-mô-thê 1:2; 1 Phi-e-rơ 1:2

Cầu chúc nhơn ân điển của Chúa Jêsus Christ ICô 16:23; Ê-phê-sô 6:24; Phi-líp 4:23; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:28; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 3:18

Khá coi chừng:

Kẻo nhận lãnh ân điển cách luống công IICô 6:1

Kẻo lạm dụng ân điển Rô-ma 6:1, 15

Kẻo trật phần ân điển Hê-bơ-rơ 12:15

Những kẻ giả hình đổi ân điển ra việc tà ác Giu-đe 1:4

Ai được nhiều ân điển thì sẽ bị đòi lại nhiều Lu-ca 12:48

Kẻ nào đã có ân điển, lại còn sẽ được nhiều thêm nữa Ma-thi-ơ 13:12; Mác 4:25; Lu-ca 8:18; 19:26

Đừng khoe mình về ân điển ICô 4:7

Ân điển về phần vật chất là:

Sự sống của xác thịt Gióp 10:12; 33:4; Ê-sai 42:5; Công vụ 17:25, 28

Đồ ăn và áo quần Thi thiên 103:5; 136:25; 145:16; Ê-xê-chiên 16:19; Ô-sê 2:8-9; Ma-thi-ơ 6:25-33; Lu-ca 12:22-31

Mưa thuận gió hòa và mùa màng tốt Sáng thế 27:28; Lê-vi 26:4-5; Thi thiên 65:9-11; Ê-sai 30:23; Xa-cha-ri 10:1; Công vụ 14:17

Sự thạnh vượng và dư dật Sáng thế 27:28; Lê-vi 25:5; 1 Sử ký 29:16; Thi thiên 147:14; Công vụ 14:17

Sự giàu có của cải Sáng thế 24:35; 33:11; 1 Các vua 3:13; 1 Sử ký 29:12; 2 Sử ký 1:12; 25:9; Truyền đạo 5:19; Ô-sê 2:8

Con cái Sáng thế 33:5; 48:9; Thi thiên 113:9; 127:3

Sự bình an Lê-vi 26:6; 1 Sử ký 22:9; Thi thiên 147:14; Ê-sai 26:12

Sức lực và quyền năng 1 Sử ký 29:12; Thi thiên 29:11; 68:35

Mọi vật Thi thiên 34:10; Công vụ 17:25; 1 Ti-mô-thê 6:17

Đức Chúa Trời làm cho mình có thể hưởng được ân điển Truyền đạo 3:13; 5:19; 1 Ti-mô-thê 4:3-4; 6:17

Ân điển được ban cho người nào tìm kiếm nước Đức Chúa Trời trước hết Thi thiên 34:10; 84:11; Ma-thi-ơ 6:33; Lu-ca 12:31

Ân điển về phần vật chất đáng nhắc cho ta nhớ lại Đấng ban cho Phục truyền 8:18

Ta phải cầu xin Chúa ban ân điển về phần vật chất Xa-cha-ri 10:1; Ma-thi-ơ 6:11; Lu-ca 11:3

Mọi vật thọ tạo đều có phần nơi ân điển về phần vật chất Thi thiên 104:27-28; 136:25; 145:15-16; Ma-thi-ơ 5:45; 6:26; 1 Ti-mô-thê 6:13

Phải thuật các ân điển mà mình đã lãnh được mà ngợi khen Đức Chúa Trời 2 Sa-mu-ên 22:36; 1 Sử ký 29:14; Thi thiên 21:3; 103:2-5; Ê-sai 63:7; IICô 9:15; Ê-phê-sô 5:20; Cô-lô-se 3:15

Ví dụ về ân điển:

Ta-lâng Ma-thi-ơ 25:14-30

Nén bạc Lu-ca 19:21-27