Tìm kiếm

Tra Từ

ĐAN, Chi phái

Chi phái Đan là hậu tự của con trai thứ năm của Gia-cốp Sáng thế 30:6
Dự ngôn về chi phái Đan Sáng thế 49:16-17; Phục 33:22

Những người do chi phái Đan để:


Tu bộ dân Y-sơ-ra-ên Dân số 1:12
Do-thám xứ Ca-na-an Dân số 13:12
Chia sản nghiệp Dân số 34:22
Số người chi phái Đan lúc đi ra khỏi Ê-díp-tô Dân số 1:38-39
Chi phái Đan thống lãnh đạo quân thứ tư và chót của dân Y-sơ-ra-ên Dân 2:31; 10:25
Chi phái Đan đóng trại về phía bắc đền tạm Dân số 2:25
Lễ vật chi phái Đan dâng khi làm lễ khánh thành đền tạm Dân số 7:66-71
Các họ hàng của chi phái Đan Dân số 26:42
Số người chi phái Đan khi vào Ca-na-an Dân số 26:43
Trên núi Ê-banh chi phái Đan hiệp với bọn rủa sả Phục truyền 27:13
Giới hạn của sản nghiệp chi phái Đan Giô-suê 19:40-46
Chi phái Đan có tài buôn bán Các quan xét 5:17; Êxê 27:19
Dân A-mô-rít dồn chi phái Đan trên núi Các quan xét 1:34

Một phần của chi phái Đan:
Đi tìm địa phận lập nghiệp mới Các quan xét 18:12
Đánh chiếm lấy Lê-sem đặt tên là Đan Giô-suê 19:47; Quan 18:8-13, 27-29
Cướp lấy hình tượng và ê-phót của Mi-ca Các quan xét 18:17-21, 27
Đặt hình tượng của Mi-ca tại Đan Các quan xét 18:30-31
Chi phái Đan bị cáo trách vì không hiệp với Ba-rác để đánh Si-nê-ra Quan 5:17
Sam-sôn là người chi phái Đan Các quan xét 13:2, 24-25
Người chi phái Đan có dự lễ tôn Đa-vít làm vua 1 Sử ký 12:35
Đa-vít lập quan cai quản chi phái Đan 1 Sử ký 27:22